Thời gian tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 là 30 ngày từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/7/2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày ngày 03 - 04/5/2025
>> Thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác lập pháp và thi hành pháp luật theo Nghị quyết 66-NQ/TW
Theo Điều 3 Quyết định 484/QĐ-TTg ngày 7/6/2024 về tổ chức Tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 có quy định về thời gian điều tra như sau:
Điều 3. Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 thu thập thông tin trong 30 ngày, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025. Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 12 năm 2025. Kết quả chính thức được công bố vào tháng 3 năm 2026. Các báo cáo phân tích chuyên đề được công bố vào tháng 7 năm 2026.
Như vậy, thời gian tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 là từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/7/2025.
Kết quả điều tra sơ bộ nông thôn nông nghiệp năm 2025 công bố bào tháng 12/2025 và kết quả điều tra chính thức công bố vào tháng 3/2026.
Các báo cáo phân tích chuyên đề được công bố vào tháng 7/2026.
![]() |
Toàn văn File Word Luật Đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ [Cập nhật 2024] |
![]() |
Tổng hợp File word các hợp đồng mẫu trong Kinh doanh bất động sản mới nhất |

Thời gian tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 2 Quyết định 484/QĐ-TTg ngày 7/6/2024, nội dung tổng điều tra nông thôn nông nghiệp năm 2025 bao gồm: Thực trạng nền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thực trạng nông thôn và thông tin về cư dân nông thôn.
Cụ thể như sau:
1. Thực trạng nền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
a) Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao động; thời gian lao động;
b) Quy mô sản xuất;
c) Năng lực sản xuất;
d) Tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, ứng dụng kinh tế số;
đ) Thực trạng tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất;
e) Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
g) Tác động của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tới môi trường; thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
h) Tình hình phát triển kinh tế trang trại;
i) Phát triển sản xuất hiệu quả và bền vững;
k) Vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
l) Kết quả hoạt động tự sản, tự tiêu của các hộ dân cư;
m) Tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
2. Thực trạng nông thôn
a) Thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trong đó có thông tin gắn với tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025;
b) Các hình thức hỗ trợ kinh tế nông thôn (hệ thống khuyến nông, lâm, ngư; tiếp cận thị trường;...);
c) Vệ sinh môi trường nông thôn;
d) Phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản gắn với chế biến, dịch vụ và du lịch;
đ) Tổ hợp tác và làng nghề;
e) Cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của Ủy ban nhân dân xã.
3. Thông tin về cư dân nông thôn
a) Khả năng huy động vốn, tình hình vay vốn, khả năng tiếp cận tín dụng của hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn và kết quả thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về cư dân nông thôn;
c) Tình hình sử dụng điện, nước sạch của cư dân nông thôn; khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Bảo hiểm nông nghiệp là loại hình bảo hiểm cho đối tượng sản xuất trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
(Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2018/NĐ-CP)
>> Xem thêm: IFAD là gì? IFAD có vai trò như thế nào trong phát triển nền nông nghiệp Việt Nam?




