Thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mới theo Công văn của Thuế TPHCM. Chi tiết biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026.
>> Cập nhật quy định thuế hộ kinh doanh dưới 500 triệu 2026 mới nhất
>> Tổng hợp file word mẫu tờ khai thuế TNCN năm 2026
Ngày 16/01/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 561/TPHCM-QLDN3 v/v chính sách thuế TNCN gửi người nộp thuế.
>>TẢI VỀ<< Công văn 561/TPHCM-QLDN3
Theo đó, người nộp thuế đã có Công văn gửi Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để hỏi về thời điểm hiệu lực áp dụng “Biểu thuế lũy tiến từng phần”. Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 8, khoản 1, 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
…
Điều 29. Điều khoản thi hành
..
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần thuộc nhóm quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú nên sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm:
>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ áp dụng từ 01/01/2026
>> DN có năm tài chính khác năm dương lịch vẫn phải áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc từ 01/01/2026
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mới theo Công văn của Thuế TPHCM
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 01/01/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Dưới đây là bảng mức thuế TNCN 2026 đối với các nguồn thu nhập của cá nhân cư trú, quý khách hàng có thể tham khảo:
|
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 2026 |
Mức thuế thu nhập cá nhân 2026 |
CCPL |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa >> Xem thêm: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Điều 8, Điều 9 |
|
Thu nhập từ kinh doanh |
Xem chi tiết tại: Chính thức mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025 (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Điều 7 |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5% tổng khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn |
Điều 12 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó: + Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
Khoản 1 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
0,1% giá chuyển nhượng |
Khoản 2 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2% giá chuyển nhượng |
Điều 14 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
Điều 15 |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 16 |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 17 |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. |
Điều 18 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
0,1% giá chuyển nhượng |
Điều 19 |







