Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã về phí và lệ phí năm 2026. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị định 2/2026/NĐ-CP.
>> Nhập khẩu điều hòa dưới 24.000 BTU trước 01/01/2026 thì không điều chỉnh thuế TTĐB đã nộp
>> Tải về Thông tư 158/2025/TT-BTС PDF hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP về thuế tiêu thụ đặc biệt
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã về phí và lệ phí năm 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 1/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã về phí và lệ phí như sau:
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Theo đó, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 25 triệu đồng đối với cá nhân; đến 50 triệu đồng đối với tổ chức.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 2/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung “Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã về phí và lệ phí năm 2026”.
![]() |
Nghị định 2/2026/NĐ-CP PDF |

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã về phí và lệ phí năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí như sau:
(i) Phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500 nghìn đồng, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng.
(ii) Phạt tiền đối với hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định:
- Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10 triệu đồng;
- Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50 triệu đồng;
- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;
- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên.
(iii) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp NSNN số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào NSNN, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 (nếu có);
- Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào NSNN.
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí như sau:
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).



