Tại bài viết này, Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp thông tin về 06 thủ tục về hải quan bị bãi bỏ từ ngày 27/01/2026 theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026.
>> Mã thủ tục hành chính tờ khai 03/TNDN
>> Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 27/01/2026
Ngày 27/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 151/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo Mục 2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 151/QĐ-BTC, tên 06 thủ tục về hải quan bị bãi bỏ từ ngày 27/01/2026 là:
|
STT |
Tên TTHC bị bãi bỏ |
Cơ quan giải quyết |
Số QĐ công bố TTHC bị bãi bỏ |
|
1 |
Thông báo phát hành biên lai |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 2 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ- BTC năm 2015. |
|
2 |
Thông báo kết quả hủy biên lai |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 3 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ- BTC năm 2015 |
|
3 |
Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai |
Chi cục Hải quan khu vực |
Số thứ tự 4 điểm B mục 4 phần I ban hành kèm theo Quyết định 2770/QĐ- BTC năm 2015. |
|
4 |
Báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Chi Cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 4 mục 1 phần I phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025. |
|
5 |
Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng |
Chi Cục Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 6 mục 1 phần I phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025. |
|
6 |
Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong thông quan thuộc thẩm quyền của Chi cục Hải quan |
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu |
Số thứ tự 2 điểm C mục 2 phần I ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BTC năm 2021. |
*Trên đây là toàn bộ thông tin về “Tên 06 thủ tục về hải quan bị bãi bỏ từ ngày 27/01/2026 theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026”
>> Xem thêm: Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 27/01/2026

Tên 06 thủ tục về hải quan bị bãi bỏ từ ngày 27/01/2026 theo Quyết định 151/QĐ-BTC năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: >> Luật Hải quan mới nhất 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hải quan
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ 01/02/2026 như sau:
(i) Tờ khai hải quan.
(ii) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Lưu ý: Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
(iii) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu).
(iv) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là GCN kiểm tra chuyên ngành).
(v) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật về đầu tư.
(vi) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại mục (iii), mục (iv) và mục (v) nêu trên.
(vii) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp.
(viii) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: GCN đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp GCN đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại mục (vii) và mục (viii).






