Bài viết cung cấp tải về mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025. Mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa dịch vụ cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025.
>> File word mẫu phiếu nhập kho cho doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2025
Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kèm theo mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho HKD, cá nhân kinh doanh tại mẫu S3-HKD ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Tải về mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho HKD, cá nhân kinh doanh |
|
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:………………… Địa chỉ: …………………................................ |
Mẫu số S3-HKD |
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Tên địa điểm kinh doanh: ...............
Năm .....................
|
Ngày, tháng ghi sổ[1] |
Chứng từ[2] |
Diễn giải[3] |
Tập hợp chi phí theo các yếu tố sản xuất, kinh doanh |
||||||||
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
Tổng số tiền[4] |
Chia ra[5] |
||||||||
|
Chi phí nhân công |
Chi phí điện |
Chi phí nước |
Chi phí viễn thông |
Chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh |
Chi phí quản lý (chi phí văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ..) |
Chi phí khác (hội nghị, công tác phí, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thuê ngoài khác,...) |
|||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Số phát sinh trong kỳ |
|||||||||||
|
Tổng cộng |
|||||||||||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: …
|
|
Ngày … tháng … năm … |
[1] Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
[2] Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
[3] Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
[4] Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
[5] Từ Cột 2 đến Cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật thuế và yêu cầu quản lý của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải về mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 40 Luật Kế toán 2015 quy định kiểm kê tài sản như sau:
Điều 40. Kiểm kê tài sản - Luật Kế toán 2015
1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Cuối kỳ kế toán năm;
b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê;
c) Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu;
d) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
đ) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
4. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
Trên đây là nội dung về việc kiểm tài sản theo quy định.
Xem chi tiết mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa dịch vụ cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025 dưới đây:
>>> Mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa dịch vụ cho HKD, cá nhân kinh doanh 2025


.png)