Tải về file word mẫu quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 2026 tại bài viết dưới đây.
>> Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ 2026 theo Thông tư 133 (mẫu 01b-LĐTL) chi tiết ra sao?
>> Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 như thế nào? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu quy chế lương thưởng bắt buộc áp dụng trong doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp được chủ động xây dựng Quy chế lương thưởng phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, bảo đảm tuân thủ quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 2026
Lưu ý: Mẫu quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Tải về mẫu quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, quy định xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:
(i) Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
(ii) Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
(iii) Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
>> Mẫu thang lương, bảng lương từ ngày 01/01/2026 (áp dụng đối với Vùng I)
>> Mẫu thang lương, bảng lương từ ngày 01/01/2026 (áp dụng đối với Vùng II)
>> Mẫu thang lương, bảng lương từ ngày 01/01/2026 (áp dụng đối với Vùng III)
>> Mẫu thang lương, bảng lương từ ngày 01/01/2026 (áp dụng đối với Vùng IV)
Theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Theo đó, phụ cấp lương là một trong các thành tố của tiền lương.
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
b2) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Theo đó, phụ cấp lương có thể hiểu là khoản tiền dùng để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
>> Mẫu bảng phụ cấp lương từ ngày 01/01/2026






