Mẫu 01/BK-KTHTKD Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/7/2026.
>> Quy định thuế TNCN 2026 đối với tiền lương, tiền công (cách tính, kê khai, nộp thuế,...)
>> Tải về mẫu 41/UQ-ĐKT Excel Thông tư 90, mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế
Mẫu 01/BK-KTHTKD là mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/7/2026.
Tải về file word Mẫu 01/BK-KTHTKD Thông tư 89/2026/TT-BTC - mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 01/7/2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu 01/BK-KTHTKD Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Phụ lục
BẢNG KÊ CHI TIẾT HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức)
[01] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật quản lý thuế: …………
[02] Mã số thuế: …………………………………………………………………………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Họ và tên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Mã số thuế/Số định danh cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Nhóm ngành nghề |
Doanh thu trả trong kỳ |
Doanh thu tính thuế TNCN |
Số thuế TNCN phải nộp |
|
[03] |
[04] |
[05] |
[06] |
[07] |
[08] |
[09] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
||
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên: …………………… Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......... |
………., ngày ... tháng ... năm .... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử) |
Trên đây là nội dung “Tải về file word Mẫu 01/BK-KTHTKD Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

Tải về file word Mẫu 01/BK-KTHTKD Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(i) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
(ii) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
(iii) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
(iv) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
- Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(v) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
- Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
(vi) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh từ 01/7/2026





