Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 do Bộ Tài chính mới công bố để lấy ý kiến góp ý. Thời gian có hiệu lực của Luật Quản lý thuế 2025.
>> Công văn hướng dẫn Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế nhập khẩu xăng dầu
>> File word toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính 2025 theo Thông tư 200
Hiện nay, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.
Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 PDF dưới đây:
![]() |
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 PDF |

Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về hiệu lực thi hành của Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
Điều 52. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
...
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Đồng thời, Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2026, trừ quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2025.
- Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
- Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định ở trên là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mã số thuế được sử dụng như sau:
+ Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
+ Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
(Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025)





