Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất từ ngày 01/07/2025. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý.
>> Tải về phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ ngày 01/07/2025
Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 được Chính phủ ban hành kèm theo mẫu danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất tại mẫu số 15c kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất từ ngày 01/07/2025:
![]() |
Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất |
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, cô ng trình xây dựng[1] |
Diện tích xây dựng (m2)[2] |
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2) |
Hình thức sở hữu (chung, riêng)[3] |
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)[4] |
Nguồ n gốc[5] |
Thời hạn sở hữu[6] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
[1] Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng.
[2] Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
[3] Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
[4] Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
[5] Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
[6] Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất từ ngày 01/07/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo tiểu mục IV Mục C Phần V Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý như sau:
(i) Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2014 như sau:
- Người được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai 2014 thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai 2014 nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai 2014 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai 2014 thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến Văn phòng đăng ký đất đai.
(ii) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Quý khách có thể tham khảo các biểu mẫu dưới đây kèm hướng dẫn chi tiết:
>>> Tải về mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất từ ngày 01/07/2025







