Tải về Công văn 849/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới của Luật Thuế TNDN 2025. Dự thảo Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNDN năm 2025 (cập nhật ngày 05/9/2025)
>> File excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025
>> Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Etax mobile 2025
Ngày 18/9/2025, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Công văn 849/DLA-NVDTPC để tuyên truyền, phổ biến một số nội dung mới của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
Trong đó, Công văn 849/DLA-NVDTPC đã nêu ra 9 điểm mới đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về những nội dung sau:
- Về người nộp thuế: Quy định doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Về thu nhập chịu thuế: Bổ sung quy định về thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú) và của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam) là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Về thu nhập được miễn thuế:
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian miễn thuế tối đa không quá 03 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật (Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
+ Mở rộng thêm các khoản thu nhập được miễn thuế gồm:
++ Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành, thu nhập từ tiền lãi và từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
+ Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật (Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các trường hợp: Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Về kỳ tính thuế: Bổ sung quy định đối với doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng công nghệ số, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh thì kỳ tính thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế, có thể theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng (Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Về xác định thu nhập tính thuế: Sửa đổi, bổ sung quy định trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Riêng đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. (Căn cứ khoản 3, 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
- Về phương pháp tính thuế: Bổ sung quy định áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh. (Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
Còn 03 nội dung là các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; thuế suất; ưu đãi thuế TNDN thì quý khách hàng tải về Công văn 849/DLA-NVDTPC năm 2025 tại file tải về dưới đây để tham khảo:
![]() |
Công văn 849/DLA-NVDTPC năm 2025 |

Tải về Công văn 849/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới của Luật Thuế TNDN 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Qúy khách hàng xem chi tiết tại 02 bài viết sau đây:
>> Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 gửi Bộ Tư pháp ngày 05/9/2025
>> Tải về Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025), trừ những khoản chi không được trừ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp sẽ được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ % tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp).
- Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
+ Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
+ Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp.
+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.
+ Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp.
+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
+ Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ.
+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.
- Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.



