Dưới đây là mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và file excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025.
>> Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Etax mobile 2025
>> Hướng dẫn lệ phí môn bài khi tạm ngừng sản xuất, kinh doanh
Mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13) quy định như sau:
Điều 21. Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
Theo đó, thu nhập tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế, trừ các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ (nếu có).
Mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng (trđ) |
5% |
0 trđ + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT - 0,25 trđ |
|
3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT - 0,75 trđ |
|
4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT - 1,65 trđ |
|
5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT - 3,25 trđ |
|
6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT - 5,85 trđ |
|
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT - 9,85 trđ |

File excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
CẬP NHẬT MỚI: >> File excel tính thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ gia cảnh mới từ 01/01/2026
Quý khách hàng tải về file excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025 tại file dưới đây:
![]() |
File excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025 |
Hướng dẫn cách sử dụng file excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
- Quý khách hàng chỉ cần nhập thu nhập tính thuế hàng tháng tại ô màu vàng và số người phụ thuộc tại ô màu xanh thì sẽ ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng tại ô màu hồng.
- Lưu ý: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Quý khách hàng xem chi tiết tại công việc pháp lý về công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: TẠI ĐÂY







