Dưới đây là mẫu biên bản xác nhận công nợ mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu biên bản xác nhận công nợ.
>> Danh sách 49 tài liệu sẽ được Quốc hội xem xét thông qua tại kỳ họp thứ 10
Xác nhận công nợ thường được thực hiện sau khi đối chiếu các khoản nợ và cần xác nhận lại các khoản nợ giữa các bên liên quan.
Biên bản xác nhận công nợ được lập ra khi kế toán kiểm tra, kiểm soát xem rằng các khoản nợ của doanh nghiệp với nhà cung cấp, với khách hàng có thực hiện thanh toán đúng theo hợp hay không.
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu biên bản xác nhận công nợ dưới đây:
![]() |
Mẫu biên bản xác nhận công nợ (Mẫu tham khảo số 1) |
![]() |
Mẫu biên bản xác nhận công nợ (Mẫu tham khảo số 2) |
Lưu ý: Mẫu biên bản xác nhận công nợ trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải mẫu biên bản xác nhận công nợ mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu biên bản xác nhận công nợ:
(i) Tiêu đề
- Tên tài liệu: “BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ”.
- Ngày lập biên bản: Ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên bản.
(ii) Thông tin bên có công nợ (Bên nhận nợ)
- Tên đơn vị/cá nhân: Ghi rõ tên doanh nghiệp hoặc cá nhân bên nhận nợ.
- Mã số thuế/CMND/Căn cước công dân: Điền thông tin mã số thuế (doanh nghiệp) hoặc CMND/Căn cước công dân (cá nhân).
- Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ trụ sở chính (doanh nghiệp) hoặc nơi cư trú (cá nhân).
- Số điện thoại: Liên hệ qua số điện thoại của bên nhận nợ.
(iii) Thông tin bên nợ (Bên phải trả nợ)
- Tên đơn vị/cá nhân: Ghi rõ tên doanh nghiệp hoặc cá nhân phải trả nợ.
- Mã số thuế/CMND/Căn cước công dân: Điền thông tin tương ứng.
- Địa chỉ: Ghi địa chỉ cụ thể của bên nợ.
- Số điện thoại: Liên hệ qua số điện thoại của bên nợ.
(iv) Nội dung xác nhận công nợ
- Mã hợp đồng (nếu có): Ghi rõ số hợp đồng, thỏa thuận nếu có.
- Số tiền nợ: Ghi rõ số tiền cụ thể mà bên nợ phải thanh toán (có thể ghi bằng số và bằng chữ để tránh nhầm lẫn).
- Lý do phát sinh công nợ: Nêu lý do dẫn đến việc phát sinh công nợ.
- Ngày đến hạn thanh toán: Ghi rõ ngày tháng năm bên nợ cam kết thanh toán.
- Phương thức thanh toán: Cung cấp thông tin về phương thức thanh toán.
(v) Cam kết của các bên
- Cam kết của bên nhận nợ: Bên nhận nợ cam kết xác nhận đúng thông tin công nợ, không có yêu cầu nào khác ngoài số tiền đã ghi.
- Cam kết của bên nợ: Bên nợ cam kết sẽ thanh toán đúng hạn số tiền nợ như đã thỏa thuận.
(vi) Xác nhận và chữ ký
- Chữ ký đại diện bên nhận nợ: Đại diện bên có quyền đòi nợ ký và ghi rõ họ tên.
- Chữ ký đại diện bên nợ: Đại diện bên nợ ký và ghi rõ họ tên.
- Đóng dấu (nếu có): Các bên đóng dấu doanh nghiệp nếu là công ty.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Căn cứ Điều 11 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15), quy định chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán như sau:
Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Tài liệu kế toán bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
3. Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.




