Tải mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 2026. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo quy định.
>> Tải về 16 biểu mẫu mới về chất lượng sản phẩm hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
>> Cập nhật mức lãi suất ngân hàng Agribank Tháng 2/2026
Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nghị định 45/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Theo đó, mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 2026 được quy định tại mẫu số 03 phụ lục Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
Tải mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 2026 dưới đây:
![]() |
Tải mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 2026 |

Tải mẫu báo cáo thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án như sau:
Điều 10. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
1. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết; sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc dự kiến tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
2. Sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc dự kiến tổng mức đầu tư (gọi chung là sơ bộ tổng mức đầu tư) là ước tính chi phí để đầu tư, mua sắm (đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm), chi phí để thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin) của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C.
Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trong nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc theo báo giá hoặc kết hợp các phương pháp hoặc căn cứ theo chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công 2024 và Nghị định 45/2026/NĐ-CP:
(i) Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều 89 Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết.
(ii) Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết.
(iii) Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức cá nhân khảo sát (nếu thực hiện khảo sát), lập báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
(iv) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết.
(v) Các bước thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
(vi) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
(vii) Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 45/2026/NĐ-CP.




.png)

