Mẫu 02/BK-KTBĐS mới nhất 2026 vừa được ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 13/5/2026, thay thế Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>> 02 mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026 (thay thế mẫu 01/TTS)
>> Tải mẫu 01/TKN-CNKD mới nhất 2026 theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
Mẫu 02/BK-KTBĐS mới nhất 2026 được quy định tại Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư 50/2026/TT-BTC - thay thế Mẫu 02/BK-KTBĐS Thông tư 18/2026/TT-BTC từ ngày 13/5/2026.
Mẫu 02/BK-KTBĐS là mẫu phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (áp dụng áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê - Kèm theo tờ khai 01/TCKT).
Tải mẫu 02/BK-KTBĐS mới nhất 2026 theo Thông tư 50/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
File word Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư 50/2026/TT-BTC |
>>TẢI VỀ<< Thông tư 50/2026/TT-BTC WORD
Xem thêm: >>> Thông tư 50/2026/TT-BTC thay đổi 4 biểu mẫu về thuế hộ kinh doanh 2026

Tải mẫu 02/BK-KTBĐS mới nhất 2026 theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế được quy định như sau:
(i) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế:
+ Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
+ Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
- Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
(ii) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
(Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
>>> Chính sách miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 dưới 1 tỷ đồng
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT (trước đó là 500 triệu đồng/năm).
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thì thực hiện nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo công thức sau:
|
Thuế GTGT = Doanh thu x 5% Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5% |
Lưu ý: Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 01 tỷ đồng khi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê BĐS khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.
- Nếu có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thì phải quy định rõ nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN trong hợp đồng.
- Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng
(Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
XEM CHI TIẾT: >>> Cách tính thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 theo Nghị định 141 và Nghị định 68 – có ví dụ minh họa




