Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, theo đó sửa đổi về tài sản thu nhập phải kê khai.
>> Viên chức được góp vốn quản lý điều hành doanh nghiệp từ 01/7/2026
>> Tải về Phụ lục Nghị định 330/2025/NĐ-CP về thành lập Sở giao dịch hàng hóa
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 Luật số 132/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025)
>>TẢI VỀ<< Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng
Căn cứ khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Phòng chống tham nhũng (sửa đổi, bổ sung Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018), quy định về tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026 như sau:
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Hiện tại, tài sản thu nhập phải kê khai được quy định tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:
|
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 thay đổi trị giá phải kê khai của kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác lên từ 150.000.000 đồng trở lên.
>> Xem thêm: Tài sản thu nhập phải kê khai theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP
.png)
Sửa đổi về tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020), người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức.
(ii) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
(iii) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(iv) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
>> Xem thêm: Hướng dẫn phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập
Phụ lục Nghị định 130/2020/NĐ-CP về mẫu kê khai tài sản bao gồm các biểu mẫu sau:
>>PHỤ LỤC I<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ
>>PHỤ LỤC II<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
>>PHỤ LỤC III<< Danh mục người phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
>> Xem thêm hướng dẫn cách ghi toàn bộ mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130: TẠI ĐÂY
|






