Dưới đây là quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập, hướng dẫn phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập.
>> File word mẫu báo cáo tổng kết cuối năm 2025 dành cho doanh nghiệp
>> Hướng dẫn cách ghi toàn bộ mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130
Căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020), người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức.
(ii) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
(iii) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(iv) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
.png)
Hướng dẫn phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, quy định phương thức và thời điểm kê khai tài sản thu nhập như sau:
Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản (i), (ii), (iii) Mục 1 tại thời điểm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có hiệu lực thi hành (01/07/2019). Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019.
- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản (i), (ii), (iii) Mục 2. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
- Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
- Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản (iii).
Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
- Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.
- Người không thuộc quy định giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.
>> Xem thêm: Tổng hợp 120 đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm
Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản (i), (ii), (iii) Mục 1 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản (iv) Mục 1. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập như sau:
(i) Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ
(ii) Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
>> Xem chi tiết cách điền 02 mẫu nêu trên: TẠI ĐÂY





