Sửa đổi khung giá phát điện và phương pháp tính giá dịch vụ theo Thông tư 54/2025/TT-BCT áp dụng từ ngày 21/11/2025. Lưu ý Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 54/2025/TT-BCT.
>> Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
>> Những công việc kế toán, nhân sự mà doanh nghiệp cần làm trong tháng 12/2025
Ngày 21/11/2025, Thông tư 54/2025/TT-BCT được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
Theo đó, Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi khung giá phát điện và phương pháp tính giá dịch vụ, cụ thể như sau:
Theo đó tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 54/2025/TT-BCT đã đổ sung điểm c sau điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2025/TT-BCT như sau:
“c) Điểm a khoản 8 Điều 51 quy định áp dụng khung giá phát điện đối với nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 51, bao gồm: nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.”.
Theo đó, khung giá phát điện được quy định tại điểm a khoản 8 Điều 51 Luật Điện lực 2024 được áp dụng đối với:
- Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được.
- Nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện.
- Nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.
Bên cạnh đó, Thông tư 54/2025/TT-BCT cũng bổ sung quy định phương pháp xác định khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác, theo đó bổ sung Điều 8a sau Điều 8 Thông tư 09/2025/TT-BCT như sau:
|
(i) Nhà máy điện khác là nhà máy điện thuộc một trong các trường hợp sau đây: |
|
(1) Nhà máy nhiệt điện than có quy mô công suất từ 200 MW trở xuống. |
|
(2) Nhà máy nhiệt điện than mà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
(3) Nhà máy nhiệt điện than được sử dụng 100% vốn vay nội tệ để đầu tư dự án; |
|
(4) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện. |
|
(ii) Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm (1), điểm (2), điểm (3) mục (i) nêu trên được quy định như sau: |
|
- Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2025/TT-BCT. |
|
- Thông số đầu vào để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt hoặc thiết kế cơ sở của dự án được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc số liệu thực tế đàm phán hợp đồng mua bán điện (nếu có). |
|
(iii) Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm (4) mục (i) nêu trên được quy định như sau: |
|
- Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2025/TT-BCT. |
|
- Đời sống kinh tế để tính toán mức giá tối đa phù hợp với thời gian còn lại của đời sống kinh tế nhà máy điện. |
|
- Suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư của nhà máy điện theo giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm giá dịch vụ phát điện hết hiệu lực hoặc hợp đồng mua bán điện hết hiệu lực, cộng thêm các chi phí cải tạo, nâng cấp (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận thống nhất với bên mua điện. Đối với các nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT, suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; |
|
- Thông số đầu vào khác để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở số liệu thực tế của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. |
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Sửa đổi khung giá phát điện và phương pháp tính giá dịch vụ theo Thông tư 54/2025/TT-BCT
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BCT như sau:
Nội dung về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BCT không áp dụng đối với các đối tượng sau: nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu; nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); nhà máy điện và tổ máy cung cấp dịch vụ phụ trợ; nhà máy thủy điện tích năng; hệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập; nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 2 Thông tư 54/2025/TT-BCT bổ sung khoản 16 sau khoản 15 Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định mức kỳ vọng P50 như sau:
“16. Mức kỳ vọng P50 là giá trị điện năng giao nhận bình quân nhiều năm của nhà máy điện, với xác suất 50% điện năng giao nhận thực tế của nhà máy điện trong nhiều năm sẽ đạt được hoặc cao hơn giá trị này.”
Trên đây là nội dung “Sửa đổi khung giá phát điện và phương pháp tính giá dịch vụ theo Thông tư 54/2025/TT-BCT”.
Quý khách hàng xem chi tiết nội dung sửa đổi tại Thông tư 54/2025/TT-BCT.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 54/2025/TT-BCT quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
Bên bán điện đã gửi hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện và hai bên đang trong quá trình đàm phán giá điện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thỏa thuận, thống nhất ký kết hợp đồng mua bán điện thì tiếp tục đàm phán theo quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BCT, trừ trường hợp bên bán điện lựa chọn áp dụng Thông tư 54/2025/TT-BCT để tiếp tục đàm phán thì bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán giá điện theo quy định tại Thông tư 54/2025/TT-BCT.





