Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Quy định giá gói thầu xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
>> Tải về Nghị định 212/2026/NĐ-CP PDF quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo đó, tại Điều 15 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định giá gói thầu xây dựng như sau:
(i) Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu.
- Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
(ii) Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trên đây là nội dung “Quy định giá gói thầu xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP”
XEM THÊM:
>>> Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
>>> Cách xác định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
>>> Quy định điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026

Quy định giá gói thầu xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định xác định dự toán gói thầu xây dựng như sau:
(i) Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác.
(ii) Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất và đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt.
(iii) Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu.
(iv) Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
Theo Điều 17 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định phê duyệt dự toán xây dựng như sau:
Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Nghị định này.
2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án.




