Độ tuổi bằng lái xe 2026 tương ứng với Hệ thống bằng lái xe 2026 gồm 15 hạng bằng lái (A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) tối thiểu từ đủ 18 tuổi trở lên.
>> Các loại bằng lái ô tô 2026 mới nhất và đối tượng áp dụng
>> Giá xăng dầu ngày 05/04/2026 cập nhật mới nhất
Hệ thống bằng lái xe 2026 gồm 15 hạng bằng lái (A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE), tương ứng với độ tuổi tối thiểu như sau:
- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy.
- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng A1, A, B1, B, C1.
- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng C, BE.
- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng D1, D2, C1E, CE.
- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp bằng lái xe hạng D, D1E, D2E, DE.
Lưu ý: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
(Theo khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
Chi tiết quy định độ tuổi bằng lái xe 2026 tương ứng như sau:
|
Bằng lái xe 2026 |
Đối tượng áp dụng |
Độ tuổi tối thiểu |
|
Hạng A1 |
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
Đủ 18 tuổi trở lên |
|
Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
Đủ 18 tuổi trở lên |
|
Hạng B1 |
- Người lái xe mô tô ba bánh. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
Đủ 18 tuổi trở lên |
|
Hạng B |
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
Đủ 18 tuổi trở lên |
|
Hạng C1 |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. - Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
Đủ 18 tuổi trở lên |
|
Hạng C |
- Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg. - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
Đủ 21 tuổi trở lên |
|
Hạng D1 |
- Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
Đủ 24 tuổi trở lên |
|
Hạng D2 |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
Đủ 24 tuổi trở lên |
|
Hạng D |
- Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe). - Xe ô tô chở người giường nằm. - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
Đủ 27 tuổi trở lên |
|
Hạng BE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
Đủ 21 tuổi trở lên |
|
Hạng C1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
Đủ 24 tuổi trở lên |
|
Hạng CE |
- Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. - Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
Đủ 24 tuổi trở lên |
|
Hạng D1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
Đủ 27 tuổi trở lên |
|
Hạng D2E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
Đủ 27 tuổi trở lên |
|
Hạng DE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
Đủ 27 tuổi trở lên |
(Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
Trên đây là chi tiết hệ thống bằng lái xe 2026 mới nhất là quy định về độ tuổi bằng lái xe 2026 tương ứng.

Quy định độ tuổi bằng lái xe 2026 tương ứng (tối thiểu, tối đa)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Thời hạn các loại bằng lái xe 2026 tương ứng như sau:
- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn.
- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
- Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
(Theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
- Điểm của giấy phép lái xe bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
- Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó.
- Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng.
(Theo Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)







