Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025. Các nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn theo quy định pháp luật.
>> Tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026
>> Những quy định mới về lương, trợ cấp, chính sách BHXH 2026 khi tăng lương tối thiểu vùng
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 24/12/2025, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đã có Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 về việc ban hành quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp.
Trong đó, đơn cử tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 về phụ cấp trách nhiệm mới của cán bộ công đoàn cơ sở, cụ thể như sau:
- Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
+ Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
+ Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
+ Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
+ Tổ trưởng, tổ phó công đoàn;
- Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên, như sau:
+ Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở:
|
STT |
Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp) |
Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (đơn vị tính: đồng) |
||||
|
Khu vực doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước |
Khu vực đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác |
|||||
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng 4 |
|||
|
1 |
Dưới 50 đoàn viên |
550.000 |
500.000 |
450.000 |
400.000 |
350.000 |
|
2 |
Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên |
1.100.000 |
900.000 |
800.000 |
700.000 |
650.000 |
|
3 |
Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.200.000 |
1.100.000 |
850.000 |
|
4 |
Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên |
2.150,000 |
1.800.000 |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.050.000 |
|
5 |
Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên |
2.700.000 |
2.200.000 |
2.000.000 |
1.800.000 |
1.400.000 |
|
6 |
Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên |
3.200.000 |
2.600.000 |
2.400.000 |
2.100.000 |
1.900.000 |
|
7 |
Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên |
3.750.000 |
3.100.000 |
2.700.000 |
2.500.000 |
2.350.000 |
|
8 |
Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên |
4.250.000 |
3.600.000 |
3.100.000 |
2.800.000 |
- |
|
9 |
Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên |
4.500.000 |
4.000.000 |
3.500.000 |
3.200.000 |
- |
|
10 |
Từ 30.000 đoàn viên trở lên |
5.350.000 |
4.500.000 |
3.900.000 |
3.500.000 |
- |
+ Các đối tượng còn lại theo quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được chi để quy định cụ thể số tiền chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
Xem chi tiết tại Quyết định 613/QĐ-TLĐ:
![]() |
Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 |
* Trên đây là quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ.

Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 2 Quy định kèm theo Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025, nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn được quy định như sau:
(i) Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
(ii) Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
(iii) Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
(iv) Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
(v) Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở.
Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.
Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật Công đoàn 2024 về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn cụ thể bao gồm:
1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh.
2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật.
3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.






