Nội dung của chứng thư chữ ký số từ tháng 4/2025. Quy định về nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia hiện nay.
>> Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú NA5
>> Tổng hợp mẫu hợp đồng dịch vụ phổ biến hiện nay
Nội dung của chứng thư chứ ký số được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP (bắt đầu có hiệu lực ngày 10/4/2025).
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cụ thể như sau:
a) Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
b) Số hiệu chứng thư chữ ký số;
c) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
d) Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
đ) Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
e) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
g) Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
h) Thuật toán khóa không đối xứng.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Nội dung của chứng thư chữ ký số từ tháng 4/2025 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ cụ thể như sau:
- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số.
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
- Số hiệu chứng thư chữ ký số.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số.
- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số.
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số.
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
- Thuật toán khóa không đối xứng.
Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng như sau:
|
Căn cứ theo quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 có định nghĩa về chữ ký số như sau:
…
11. Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.
12. Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.
…





