Dưới đây là tổng hợp các khoản tiền người lao động phải lấy khi nghỉ việc và 02 loại giấy tờ cần lấy khi nghỉ việc để đảm bảo quyền lợi người lao động.
>> Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Việc làm liên quan về phát triển kỹ năng nghề
>> Mẫu giấy mời làm việc dành cho doanh nghiệp mới nhất 2025
Người lao động sẽ được chi trả trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc khi:
+ Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường hợp gia hạn hợp đồng)
+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
+ Người lao động hoặc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, để được nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc thì người lao động phải làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên.
- Với mỗi năm làm việc, người lao động được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian đã làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019)

Người lao động lưu ý các khoản tiền phải lấy khi nghỉ việc
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Người lao động được nhận trợ cấp mất việc làm khi bị thôi việc vì:
+ Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động 2019)
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động 2019)
Lưu ý: Người lao động chỉ được nhận trợ cấp mất việc làm khi đã làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên.
- Với mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
- Thời gian tính trợ cấp mất việc làm = Tổng thời gian đã làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2019)
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013, nười lao động được chi trả trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn.
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng sau khi nghỉ việc
+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết.
Trợ cấp thất nghiệp = 60% x bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
(Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013)
>> Xem thêm: 03 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động (trong đó có tiền lương).
Hạn thanh toán này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp đặc biệt như:
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Căn cứ khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được công ty thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Trên đây là tổng hợp các khoản tiền người lao động phải lấy khi nghỉ việc.
>> Xem thêm: Từ 01/01/2026 công ty phải xóa dữ liệu cá nhân của NLĐ khi nghỉ việc
>> Xem chi tiết 02 loại giấy tờ cần lấy khi nghỉ việc để đảm bảo quyền lợi người lao động: TẠI ĐÂY.




