Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Nghị định 337/2026/NĐ-CP: Nghị định hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Các Nghị định có hiệu lực từ tháng 9 2026
>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 24/2026/NĐ-CP về danh mục hóa chất
Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin 2026 có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
Tải về Nghị định 337/2026/NĐ-CP PDF dưới đây:
![]() |
Nghị định 337/2026/NĐ-CP PDF |
Theo đó, Nghị định 337/2026/NĐ-CP điều chỉnh:
(i) Quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp cận thông tin 2026, bao gồm:
- Khoản 1 Điều 11 Luật Tiếp cận thông tin 2026 về các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin;
- Khoản 4 Điều 11 Luật Tiếp cận thông tin 2026 về rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp;
- Khoản 4 Điều 26 Luật Tiếp cận thông tin 2026 về trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu;
- Khoản 2 Điều 29 Luật Tiếp cận thông tin 2026 về cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
(ii) Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin 2026 về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị), cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin; lập, cập nhật Dạnh mục thông tin phải được công khai; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc cung cấp thông tin; trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện pháp luật về tiếp cận thông tin; chi phí tiếp cận thông tin và kinh phí bảo đảm thực hiện việc tiếp cận thông tin.
(Theo Điều 1 Nghị định 337/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung “Nghị định 337/2026/NĐ-CP: Nghị định hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin 2026”.

Nghị định 337/2026/NĐ-CP: Nghị định hướng dẫn Luật Tiếp cận thông tin 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cung cấp thông tin cung cấp thông tin theo yêu cầu từ ngày 01/9/2026 như sau:
- Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị;
- Đối với thông tin phức tạp, không có sẵn mà cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị đó hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin thực hiện việc cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin 2026;
- Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Theo Điều 11 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp như sau:
Điều 11. Cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp
1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau đây gọi là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.




