Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp: “Nếu có 2 người phụ thuộc thì được giảm trừ bao nhiêu năm 2026?”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
>> Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu 2026?
>> Năm 2026 bố mẹ bao nhiêu tuổi được giảm trừ gia cảnh?
Năm 2026, có 2 người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 12,4 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026) như sau:
|
Như vậy, từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Nếu có 2 người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 12,4 triệu đồng/tháng.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Có 2 người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu năm 2026?”.
XEM THÊM:
>>> Cập nhật độ tuổi người phụ thuộc 2026 theo quy định mới nhất
>>> Hạn cuối đăng ký người phụ thuộc năm 2026 là khi nào?
>>> Năm 2026 bố mẹ bao nhiêu tuổi được giảm trừ gia cảnh?
>>> Chi tiết bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất

Nếu có 2 người phụ thuộc thì được giảm trừ bao nhiêu năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Đối tượng được tính giảm trừ gia cảnh bản thân 2026 là người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công là cá nhân cư trú.
Nói cách khác, chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh bản thân đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác như thu nhập từ kinh doanh,…
NLĐ được tính giảm trừ gia cảnh bản thân không cần phải đăng ký giảm trừ gia cảnh. Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế được tự động áp dụng khi tính thuế TNCN. Việc đăng ký chỉ áp dụng đối với người phụ thuộc, không áp dụng cho bản thân.
(Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026)
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 2026 như sau:
(i) Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại mục (ii) bên dưới, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(ii) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(iii) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho NNT hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
XEM THÊM: >>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2026





