Mẫu văn bản chuẩn bị nguồn lao động áp dụng từ 15/4/2026. Hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
>> Tải mẫu số 18 đưa hàng về bảo quản theo Thông tư 121/2025/TT-BTC
>> Tải về Mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư 121/2025/TT-BTC
Mẫu văn bản chuẩn bị nguồn lao động áp dụng từ 15/4/2026 được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Tải về mẫu văn bản chuẩn bị nguồn lao động áp dụng từ 15/4/2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản chuẩn bị nguồn lao động áp dụng từ 15/4/2026 |

Mẫu văn bản chuẩn bị nguồn lao động áp dụng từ 15/4/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài từ 15/4/2026 được quy định tại Mục II Phần A Phụ lục I.7 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP gồm có:
|
(1) Văn bản về việc chuẩn bị nguồn lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP (Nêu ở Mục 1 bài viết) |
|
(2) Bản sao văn bản đề nghị của bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc thỏa thuận hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt; gồm những nội dung sau: - Số lượng lao động mà doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính người lao động; - Yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề, ngoại ngữ của người lao động; - Thông tin cơ bản về việc làm ở nước ngoài (nơi làm việc, mức lương, thời hạn hợp đồng lao động); - Thời gian dự kiến tuyển chọn. |
|
(3) Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với bên nước ngoài lần đầu hợp tác với doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam: a) Trường hợp bên nước ngoài là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm: - 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt; - Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngoài thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt. b) Trường hợp bên nước ngoài là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm: - 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt; - 01 bản sao thỏa thuận hợp tác giữa tổ chức dịch vụ với người sử dụng lao động về việc tuyển dụng lao động Việt Nam hoặc văn bản của người sử dụng lao động đề nghị tổ chức dịch vụ việc làm chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam, kèm bản dịch tiếng Việt; - Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này. |
Căn cứ Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những nội dung sau:
- Ký kết và thực hiện hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tìm kiếm, phát triển thị trường lao động ở nước ngoài; cung cấp thông tin, quảng cáo, tư vấn về cơ hội việc làm ở nước ngoài.
- Chuẩn bị nguồn lao động và tuyển chọn người lao động.
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Quản lý người lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
- Hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước




.png)

