Mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Mẫu số 01/TCKT) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Hồ sơ khai thuế cho tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay.
>> 06 nội dung đáng lưu ý tại Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh
>> File PDF Nghị định và Thông tư về thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026
Mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thay năm 2026 là Mẫu số 01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Tải về mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thay tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Mẫu số 01/TCKT)
Xem và tải về toàn bộ biểu mẫu tại Thông tư 18/2026/TT-BTC tại bài viết: File word 14 biểu mẫu kèm theo Thông tư 18/2026 thay thế Thông tư 40/2021
>>TẢI VỀ<< Thông tư Thông tư 18/2026/TT-BTC PDF

Mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Mẫu số 01/TCKT) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế cho tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay gồm có:
(i) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(ii) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, từ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(iii) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHDC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHDC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
Căn cứ Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế được quy định như sau:
1. Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)






