Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường từ 01 7 2025, người nộp thuế bảo vệ môi trường và thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường.
>> Mẫu văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên từ ngày 01/7/2025
>> Tải về tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà thầu nước ngoài áp dụng từ ngày 1/7/2025
Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường từ 01/7/2025 là Mẫu 01/TBVMT được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường từ 01 7 2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ........ năm ......./Lần phát sinh: Ngày .... tháng .... năm ....
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: .....
[04] Tên người nộp thuế:..........................................................................................................
[05] Mã số thuế:........................................................................................................................
[06] Tên đại lý thuế (nếu có):....................................................................................................
[07] Mã số thuế:........................................................................................................................
[08] Hợp đồng đại lý thuế, số:……………………… .ngày......................................................................
[09][1] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:..........................................................................................................................
[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh:......................................................
[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
[11a] Số nhà, đường phố… [11b] Xã/ phường/đặc khu …….… [11d] Tỉnh/Tp...................................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hoá |
Sản lượng tính thuế |
Mức thuế |
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ |
||
|
Đơn vị tính |
Sản lượng |
Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế[2] |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) = (4) x (5) x (6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
X |
X |
X |
X |
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:.................. Số chứng chỉ hành nghề: .......... |
....., ngày ......tháng .......năm ....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
[1] Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất hàng hoá chịu thuế BVMT tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế BVMT tại nơi sản xuất hàng hóa chịu thuế BVMT theo quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho Xã/ phường/đặc khu do Chi cục thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.(Khai tương tự với mục 10,11)
[2] Đối với mặt hàng là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì “Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế” là tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp do người nộp thuế tự xác định căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Đối với các mặt hàng khác thì “ Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế” là 100%.

Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo Thông tư 40 2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, quy định về người nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:
- Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT.
- Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;
+ Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, quy định về thời điểm tính thuế BVMT như sau:
(i) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
(ii) Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
(iii) Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
(iv) Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.


.png)