Các trường hợp người lao động được tạm ứng tiền lương. Mẫu tạm ứng tiền lương gửi công ty khi nghỉ phép năm 2025. Mức xử phạt công ty không cho người lao động tạm ứng tiền lương.
>> Lao động nước ngoài sẽ có 13 ngày lễ Tết nghỉ làm việc hưởng nguyên lương
>> Cập nhật lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của người lao động mới nhất
Căn cứ khoản 3 Điều 97, Điều 101, khoản 5 Điều 113, khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền tạm ứng tiền lương trong 05 trường hợp sau đây:
(i) Theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động: Việc tạm ứng tiền lương không phát sinh lãi, còn điều kiện cụ thể do hai bên cùng thống nhất sau khi thỏa thuận
(ii) Đối với người lao động nhận lương theo sản phẩm hoặc khoán: Tiền lương được trả theo thỏa thuận. Nếu công việc kéo dài nhiều tháng, hằng tháng người lao động được tạm ứng tiền lươngcăn cứ vào khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng.
(iii) Khi thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cho người lao động tạm ứng tiền lương theo số ngày phải nghỉ, nhưng tối đa không vượt quá một tháng lương ghi trong hợp đồng lao động. Người lao động phải hoàn trả lại khoản tiền đã được tạm ứng này.
Trường hợp người lao động nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì không thuộc diện được tạm ứng lương.
(iv) Trong thời gian nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương: Người lao động được tạm ứng ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ.
(v) Khi bị tạm đình chỉ công việc do vụ việc vi phạm kỷ luật lao động có tình tiết phức tạp: Nếu việc tiếp tục làm việc gây khó khăn cho quá trình xác minh, doanh nghiệp có thể tạm đình chỉ công việc. Trong thời gian này, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương.

Mẫu tạm ứng tiền lương gửi công ty khi nghỉ phép năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo như quy định đã nêu ở mục 1, khi người lao động nghỉ phép năm thì có quyền được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ nếu chưa đến kỳ hạn trả lương.
Dưới đây mà mẫu tạm ứng tiền lương gửi công ty khi nghỉ phép năm 2025, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng:
![]() |
Mẫu đơn tạm ứng tiền lương khi nghỉ phép năm |
Lưu ý, mẫu tạm ứng tiền lương gửi công ty khi nghỉ phép năm 2025 chỉ mang tính chất tham khảo
Theo khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu công ty không cho người lao động tạm ứng tiền lương khi tạm đình chỉ công việc thì sẽ phải chịu mức xử phạt như sau:
|
Số người lao động bị vi phạm |
Mức phạt tiền đối với công ty |
|
Từ 01 người đến 10 người lao động |
10 - 20 triệu đồng |
|
Từ 11 người đến 50 người lao động |
20 - 40 triệu đồng |
|
Từ 51 người đến 100 người lao động |
40 - 60 triệu đồng |
|
Từ 101 người đến 300 người lao động |
60 - 80 triệu đồng |
|
Từ 301 người lao động trở lên |
80 - 100 triệu đồng |
Như vậy, công ty không cho người lao động tạm ứng 50% tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.
Theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quyền của người lao động khi đi làm gồm có:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.







