Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel dùng trong TTHC Kho bạc Nhà nước 2026. Chính thức bãi bỏ thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel dùng trong TTHC Kho bạc Nhà nước 2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
1. Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel dùng trong TTHC Kho bạc Nhà nước 2026
Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Theo đó, Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP là Mẫu danh sách thanh toán cho lưu học sinh.
Dưới đây là file tải về Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel:
 |
Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel |
* Trên đây là mẫu số 21 Nghị định 347 file excel dùng trong TTHC Kho bạc Nhà nước 2026
.png)
Mẫu số 21 Nghị định 347 file excel dùng trong TTHC Kho bạc Nhà nước 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
2. Chính thức bãi bỏ thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định cụ thể 07 thủ tục hành chính Kho bạc nhà nước từ 2026, bao gồm:
(i) Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước
(ii) Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
(iii) Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên
(iv) Thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước
(v) Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
(vi) Thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
(vii) Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
Đối chiếu với Nghị định 11/2020/NĐ-CP có thể thấy Nghị định 347/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do không còn phù hợp.
Trước đây, thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được quy định tại Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước - Nghị định 11/2020/NĐ-CP
1. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
2. Cách thức thực hiện:
a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.
b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).
3. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cam kết chi và gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
4. Thành phần và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi).
Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước.
b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc.
Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.
5. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị.
6. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
7. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực hiện:
a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi của đơn vị: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước; trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi xác nhận chấp thuận đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi của đơn vị: Thông báo từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi bằng văn bản của Kho bạc Nhà nước; trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
9. Mẫu tờ khai:
a) Giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước được quy định tương ứng theo Mẫu số 04a hoặc Mẫu số 04b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải kê khai trên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 9 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
|
3. Xem thêm một số biểu mẫu quy định tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP
>> Trọn bộ File excel biểu mẫu kèm thủ tục hành chính Kho bạc Nhà nước 2026 (File excel Phụ lục Nghị định 347/2025/NĐ-CP)
>> 03 mẫu ủy nhiệm chi file Excel áp dụng lĩnh vực Kho bạc nhà nước
>> Mẫu số 20 Nghị định 347 file excel áp dụng trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
>> File mẫu số 13 Nghị định 347 file excel sử dụng trong lĩnh vực Kho bạc
>> Mẫu giấy đăng ký sử dụng mẫu dấu Kho bạc Nhà nước (Mẫu 24 Nghị định 347)
>> Mẫu đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số 09 Nghị định 347 file excel)