Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC ra sao?" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> File word mẫu số 01/QTDA Nghị định 193/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
>> File word excel biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTC trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án?
Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC là mẫu số 10/QTDA - Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) từ 01/7/2026
Tải về file word mẫu quyết định phê duyệt quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán mới nhất 2026 |
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu
dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập)
_________________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ: ...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập)
- Tên dự án: ...
- Tên dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập (nếu có): ...
- Chủ đầu tư: ...
- Địa điểm xây dựng: ...
- Thời gian (ngày, tháng, năm) khởi công, hoàn thành (thực tế): ... - ...
Điều 2. Kết quả đầu tư
1. Chi phí đầu tư:
Đơn vị tính: đồng
|
Số TT |
Nội dung |
Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối |
Giá trị quyết toán được phê duyệt |
|
|
Tổng số |
|
|
|
1 |
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
|
|
|
2 |
Xây dựng |
|
|
|
3 |
Thiết bị |
|
|
|
4 |
Quản lý dự án |
|
|
|
5 |
Tư vấn xây dựng |
|
|
|
6 |
Chi phí khác |
|
|
|
7 |
Dự phòng |
|
|
2. Vốn đầu tư:
Đơn vị tính: đồng
|
Số TT |
Nội dung |
Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối |
Giá trị quyết toán được phê duyệt |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
Tổng số (1+2+3+4) |
|
|
|
1 |
Vốn đầu tư công |
|
|
|
1.1 |
Vốn ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... - Vốn ngân sách địa phương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... |
|
|
|
1.2 |
Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác |
|
|
|
2 |
Vốn chi thường xuyên |
|
|
|
|
- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... - Vốn ngân sách địa phương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... |
|
|
|
3 |
Vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
|
4 |
Vốn khác (nếu có) |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản:..........đồng; trong đó:
3.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: ..........đồng.
3.2. Chi phí không tạo nên tài sản: ..........đồng.
4. Giá trị tài sản hình thành: ....... đồng, chi tiết tại phụ lục số ... kèm theo (nếu có).
5. Giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng (nếu có): ..........đồng.
Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1.1. Được phép tất toán chi phí và vốn đầu tư là........đồng; chi tiết:
Đơn vị tính: đồng
|
Số TT |
Nội dung |
Số tiền |
Ghi chú |
|
|
Tổng số (1+2+3+4) |
|
|
|
1 |
Vốn đầu tư công |
|
|
|
1.1 |
Vốn ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn) + Vốn... + Vốn... - Vốn ngân sách địa phương (ghi chi tiết vốn) + Vốn... + Vốn... |
|
|
|
1.2 |
Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác |
|
|
|
2 |
Vốn chi thường xuyên |
|
|
|
|
- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... - Vốn ngân sách địa phương (ghi chi tiết vốn) + Vốn ... + Vốn ... |
|
|
|
3 |
Vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công |
|
|
|
|
- Vốn ... |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
|
4 |
Vốn khác (nếu có) |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
|
|
- Vốn... |
|
|
1.2. Các khoản công nợ tính đến ngày ... tháng ... năm ...:
- Tổng nợ phải thu: ... đồng.
- Tổng nợ phải trả: ... đồng.
Các khoản phải thu, phải trả của từng đơn vị, cá nhân được chi tiết tại phụ lục số ... kèm theo (nếu có).
2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan (nếu có)
3. Các nghiệp vụ khác (nếu có).
Điều 4: Trách nhiệm thi hành
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN |
Trên đây là nội dung giải đáp "Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC ra sao?".

Mẫu quyết định phê duyệt quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Trọn bộ word excel biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTC trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
Theo Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ trình phê duyệt quyết toán như sau:
(i) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc chương trình quản lý văn bản và điều hành theo quy định).
Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.
- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
- Hồ sơ thẩm tra quyết toán của cơ quan chủ trì thẩm tra khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.
(ii) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính sau:
- Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.
- Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
- Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án.
(iii) Quyết định phê duyệt quyết toán được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư).








