Bài viết dưới đây cập nhật mẫu phiếu khai báo tạm vắng 2025 (Mẫu CT03) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA
>> Mẫu CT02 tờ khai thông tin cư trú 2025 dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
>> Đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng ở TP.HCM từ 01/01/2026
Mẫu phiếu khai báo tạm vắng 2025 là Mẫu CT03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA
Quý khách hàng tải về file word Mẫu CT03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA dưới đây:
![]() |
File word Mẫu phiếu khai báo tạm vắng 2025 (Mẫu CT03) theo Thông tư 53/2025/TT-BCA |
|
..............................................[1] ...............................................[2] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên:.................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ............/ .........../................3. Giới tính: ...........................................
|
4. Số định danh cá nhân: |
|
5. Nơi thường trú: ........................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
6. Nơi tạm trú: ..............................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
7. Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:......./............../ ............. đến ngày......../.........../ .................
9. Lý do tạm vắng: ............................................................................................................................................................................
10. Địa chỉ nơi đến[3]: …………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
|
|
.............ngày ........tháng........năm........ ........ NGƯỜI KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
|
................ngày ........tháng........năm........ NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ ............. ....ngày ........tháng........năm………. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan) |
||
[1] Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
[2] Cơ quan đăng ký cư trú
[3] Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố

Mẫu phiếu khai báo tạm vắng 2025 (Mẫu CT03)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 31 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 177 Luật số 59/2024/QH15), trường hợp công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng bao gồm các trường hợp sau:
(i) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành.
(ii) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
(iii) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(iv) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại (i), (ii) và (iii), trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân bao gồm:
1. Số hồ sơ cư trú.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 đến khoản 15, khoản 21 đến khoản 25 Điều 9 và khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước.
3. Tên gọi khác.
4. Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú.
5. Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú.
6. Tình trạng khai báo tạm vắng, đối tượng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng, nơi đến trong thời gian tạm vắng, thời gian kết thúc tạm vắng.
7. Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại.
8. Nơi lưu trú, thời gian lưu trú.
9. Tiền án.
10. Tiền sự.
11. Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng.
12. Xóa án tích.
13. Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
14. Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã, truy tìm, đình nã.
15. Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.






