Dựa trên quy định pháp luật để tiến hành giải đáp: Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất 2025 và Toà án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp có tranh chấp.
>> Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật thủy sản theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP
>> Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật trên cạn theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất 2025 sau đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG VÀ KHO BÃI
Hôm nay, ngày............ tháng........ năm......... Chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG (Gọi tắt là Bên A) [1]:
Ông:...............................................................
Sinh ngày:..................................................................
CMND/CCCD số:.................................................................
Thường trú tại:...........................................................
Điện thoại:.............................. Fax:............................
BÊN THUÊ NHÀ XƯỞNG (Gọi tắt là Bên B)[2]:
Tên tổ chức:.................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:......................................................
.....................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: ... ngày ... /... / ... do ... cấp
Số tài khoản: ..............................................................
Họ và tên người đại diện:............................................
Chức vụ: .....................................................................
Sinh ngày:........../......../.............
Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :.........................
cấp ngày......./......./........tại .............................................
Địa chỉ liên hệ: ................................................................
Số điện thoại: ................................................
Email:.............................................................
Số fax: ...........................................................
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồngthuê nhà xưởng và kho bãi với nội dung sau:
Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng và kho bãi nằm trên diện tích đất ......[3]............ m2 thuộc chủ quyền của Bên A tại ...............................
1.2. Mục đích thuê: dùng làm xưởng sản xuất.
Điều 2. THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG
2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là[4]........ năm được tính từ ngày..... tháng..... năm.... đến ngày..... tháng..... năm...................... .
2.2. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn.
2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 tháng.
2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt (những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm).
Điều 3. GIÁ CẢ - PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN[5]
- Giá thuê nhà là:............................................ đ/m2/tháng, (bằng chữ:.......................đồng)
- Bên B sẽ trả trước cho Bên A...................... năm tiền thuê nhà là:......................... , (bằng chữ................ đồng)
Sau thời hạn.............. năm, tiền thuê nhà sẽ được thanh toán............. tháng một lần vào ngày mỗi tháng. Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn cho Bên B.
Điều 4. TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN[6]
4.1. Trách nhiệm bên A:
4.1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.
4.1.2. Bên A bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này (có biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
4.1.3. Bên A cam kết cấu trúc của nhà xưởng được xây dựng là chắc chắn, nếu trong quá trình sử dụng có xảy ra sự cố gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của Bên B; Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường.
4.1.4. Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan thuế.
4.2. Trách nhiệm của Bên B:
4.2.1. Sử dụng nhà xưởng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A.
4.2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.
4.2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị và các đồ đạc tư trang của bản thân.
4.2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng Pháp luật hiện hành.
4.2.5. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà xưởng ghi ở Điều 3) như tiền điện, điện thoại, thuế kinh doanh… đầy đủ và đúng thời hạn.
Điều 5. CAM KẾT CHUNG
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng[7]. Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân[8] tỉnh/thành Phố[9] ........ Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.
Hợp đồng này có giá trị ngay sau khi hai bên ký kết và được Phòng Công chứng[10] .......chứng nhận và được lập thành 03 bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo quy định.
Điều 6: .......[11]
.................. , ngày...... tháng....... năm......
|
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)[12] |
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) |
[1] Ghi rõ tên công ty/cá nhân, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người đại diện và chức vụ.
[2] Ghi rõ tên công ty/cá nhân, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người đại diện và chức vụ.
Cả hai bên cần có thông tin liên hệ đầy đủ như số điện thoại và email.
[3] Mô tả chi tiết nhà xưởng hoặc kho bãi được cho thuê: diện tích, địa chỉ, cơ sở vật chất đi kèm (nếu có).
Đảm bảo ghi rõ loại hình sử dụng nhà xưởng, kho bãi (ví dụ: sản xuất, lưu trữ hàng hóa, logistics).
[4] Ghi rõ thời gian thuê (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm).
Có thể quy định về điều khoản gia hạn hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (nếu cần).
[5] Nêu rõ giá thuê (theo tháng/quý/năm), tiền đặt cọc (nếu có).
Phương thức thanh toán: Ghi rõ sẽ thanh toán qua chuyển khoản, tiền mặt, và tài khoản ngân hàng của bên nhận.
Thời hạn thanh toán cụ thể và hậu quả khi thanh toán chậm trễ.
[6] Bên cho thuê: Đảm bảo cung cấp nhà xưởng, kho bãi đúng thời hạn, đúng trạng thái. Chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản.
Bên thuê: Sử dụng nhà xưởng, kho bãi theo đúng mục đích, không gây hư hỏng tài sản. Thanh toán đúng hạn và đảm bảo các chi phí phát sinh như điện, nước, bảo vệ (nếu có).
[7] Có thể lựa chọn Hoà giải.
[8] Có thể lựa chọng ải quyết thông qua phương thức trọng tài.
[9] Nơi hai bên chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp thông qua phương thức tố tụng bằng Toà án hoặc qua phương thức trọng tài.
[10] Phòng Công chứng/Văn phòng Công chứng mà hai bên thoả thuận.
[11] Có thể thêm điều khoản thời điểm có hiệu lực của hợp đồng/Quy định về Phụ lục hợp đồng nếu có sửa đổi, bổ sung/Điều khoản về các trường hợp chấm dứt hợp đồng và cách xử lý như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm,...
[12] Chữ ký đại diện hai bên, nên kèm theo dấu của Công ty (nếu có).

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi mới nhất 2025
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về loại tranh chấp của hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi như sau:
- Nếu hợp đồng này được áp dụng bởi các bên là cá nhân hoặc tổ chức không đăng ký kinh doanh thì xác định được đây chỉ là một hợp đồng dân sự thông thường nên đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự.
- Nếu hợp đồng này được áp dụng bởi các bên tham gia có đăng ký kinh doanh và đều có mục đich lợi nhuận thì xác định đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại.
Căn cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với các trường hợp trên là Toà án nhân dân cấp huyện.







