Dưới đây là mẫu hóa đơn điện tử bán hàng file word, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa và cách thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
>> File word mẫu thông báo cập nhật địa chỉ công ty trên hóa đơn
>> Các trường hợp được hưởng mức thuế TNDN ưu đãi 10%
Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng là mẫu số 02/BH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đây là mẫu dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
>> Quý khách hàng tải về file word mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tại file dưới đây:
![]() |
Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng - mẫu số 02/BH |
.png)
Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng file word
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa như sau:
(i) Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(ii) Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Lưu ý: Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng (căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)
>> Xem thêm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể: TẠI ĐÂY
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 2386/CT-CS năm 2025, có 02 cách thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là:
(i) Đăng ký thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
(ii) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ (chỉ áp dụng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP) thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác.
- Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế.
- Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Cục Thuế.





