Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu D05-TS - Mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện mới nhất năm 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT mới nhất là mẫu nào?
>> Các bước thực hiện ủy quyền nhận lương hưu 2026
Mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện mới nhất năm 2026 là Mẫu D05-TS ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Tải về mẫu D05-TS - Mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện mới nhất năm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu D05-TS - Mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện 2026 |

Mẫu D05-TS - Mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện mới nhất năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
(i) Mục đích: kê khai người tham gia BHXH tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại; thay đổi phương thức đóng, mức đóng, ... (ii) Trách nhiệm lập: tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (iii) Thời gian lập: khi có phát sinh. (iv) Căn cứ lập: Mẫu TK1-TS, thông tin người tham gia cung cấp. (v) Phương pháp lập: - Thông tin chung + Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHXH + Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp. + Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp. - Danh sách người tham gia + Chỉ tiêu theo cột: Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Cột B: ghi họ, tên người tham gia BHXH tự nguyện Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân Cột 3: ghi từ tháng, năm đóng BHXH Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại BHXH Cột 5: ghi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện Cột 6: ghi số tiền đóng BHXH tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 5 x 22% Cột 7: ghi số tiền phải đóng BHXH tự nguyện của người tham gia BHXH tự nguyện = cột 4 x cột 6 - cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn - cột 11 - cột 13. Cột 8: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định + Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; + Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; + Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số; + Bằng 20% đối với người tham gia khác. Cột 9: ghi tỷ lệ NSNN hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống) Cột 10: ghi số tiển NSNN hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền) Cột 11: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống) Cột 12: ghi số tiển hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 11 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền) Cột 13: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy Cột 14: ghi loại tăng tham gia lần đầu, đóng tiếp, đăng ký lại,... - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. |
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau:
Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau:
a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;
c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;
d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần;
đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.




