Dưới đây là mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định về thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính.
>> Tổng hợp các mẫu Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC
>> Tải về dự thảo 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
Căn cứ Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ.
Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
(i) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ: Mẫu số B 01a – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ: Mẫu số B 02a – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ: Mẫu số B 03a – DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN
(ii) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ: Mẫu số B 01b – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ: Mẫu số B 02b – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ: Mẫu số B 03b – DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN
Trên đây là mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Lưu ý: Mẫu báo cáo tài chính quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình (căn cứ Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
![]() |
Tổng hợp một số văn bản hướng dẫn Luật kế toán còn hiệu lực thi hành |
.png)
Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định thời hạn nộp báo cáo tài chính như sau:
(i) Đối với doanh nghiệp nhà nước
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày.
+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.
+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
(ii) Đối với các loại doanh nghiệp khác
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Căn cứ Điều 110 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định nơi nhận báo cáo tài chính như sau:
|
Nơi nhận báo cáo |
||||||||
|
CÁC LOẠI DOANH NGHIỆ (4) |
Kỳ lập báo cáo |
Cơ quan tài chính (1) |
Cơ quan Thuế (2) |
Cơ quan Thống kê |
DN cấp trên (3) |
Cơ quan đăng ký kinh doanh |
||
|
1. Doanh nghiệp Nhà nước |
Quý, Năm |
x |
x |
x |
x |
x |
||
|
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Năm |
x |
x |
x |
x |
x |
||
|
3. Các loại doanh nghiệp khác |
Năm |
x |
x |
x |
x |
|||
(i) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
- Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm).
- Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.
(ii) Các doanh nghiệp phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
(iii) Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.
(iv) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.
(v) Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.
(vi) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
(vii) Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.




