Tải về Mẫu 05 Thông tư 08/2026 - Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026. Tải về toàn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD. Hình thức phát triển nhà ở xã hội theo quy định.
>> File word mẫu giấy xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội 2026 theo Thông tư 08
>> Luật Kinh doanh bất động sản mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu 05 Thông tư 08/2026 - Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 15/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở.
Theo đó, Mẫu số 05 Thông tư 08/2026/TT-BXD là mẫu Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026 (Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)), thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Tải về file word Mẫu 05 Thông tư 08/2026/TT-BXD - Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026 dưới đây:
![]() |
Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
(GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP)
1. Kính gửi: Công an[1] ............................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên: ............................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/……….. 4. Giới tính: ………………..…
5. Số định danh cá nhân (nếu có): ………………………………………………..
6. Thẻ căn cước/căn cước công dân số:………………….. cấp ngày …./.../..........
7. Nơi ở hiện tại[2]: ………………………………………………………………..
8. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ..........................................................
9. Là đối tượng[3]: ………………………………………………………………..
10. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .... Người kê khai (Ký và ghi rõ họ tên) |
|
Xác nhận của Công an cấp xã[4] (Ký tên, đóng dấu) |
|
[1] Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[2] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[3] Ghi rõ người kê khai là đối tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
[4] Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.

Mẫu 05 Thông tư 08/2026 - Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về toàn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD về nhà ở xã hội
Căn cứ theo Điều 80 Luật Nhà ở 2023 quy định hình thức phát triển nhà ở xã hội như sau:
Điều 80. Hình thức phát triển nhà ở xã hội
1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 của Luật này để bán, cho thuê mua, cho thuê.
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này.
4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này thuê.




