Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mã ngành 64910 – Mã ngành nghề hoạt động cho thuê tài chính mới nhất 2026
>> Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026
>> Tải về mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần năm 2026
Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2025, mã ngành nghề hoạt động cho thuê tài chính mới nhất 2026 là mã ngành 64910.
Theo đó, mã ngành 64910: Hoạt động cho thuê tài chính bao gồm: Hoạt động thay mặt khách hàng để cấp vốn mua tài sản. Bên cấp vốn (bên cho thuê tài chính) là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản và khách hàng (bên thuê) chịu rủi ro trong suốt thời gian thuê, mà thông thường sẽ bao gồm trọn vòng đời dự kiến của tài sản. Bên thuê sẽ nhận được tất cả lợi ích từ việc sử dụng tài sản đó.
Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tài chính đối với hàng hóa lâu bền, ví dụ như phương tiện giao thông.
Loại trừ: Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính... được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động) tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.
Trên đây là nội dung “Mã ngành 64910 – Mã ngành nghề hoạt động cho thuê tài chính mới nhất 2026”
>>TIỆN ÍCH<< TRA CỨU MÃ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH MỚI NHẤT

Mã ngành 64910 – Mã ngành nghề hoạt động cho thuê tài chính mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:
(i) Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.
(ii) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:
- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.
(iii) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại (ii) gồm:
- Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính.
- Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.
(iv) Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.
Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính bao gồm:
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm:
1. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận.
2. Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính).
3. Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).
4. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.


