Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật lưu ý hiệu lực thi hành Luật Đầu tư sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV
>> Tải về Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP
>> Tải về toàn bộ biểu mẫu Nghị định 312/2025/NĐ-CP về cơ chế tài chính cho dự án PPP và hợp đồng BT
Luật Đầu tư sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV.
Tải về Dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua dưới đây:
![]() |
Dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 được thông qua |
Theo Điều 51 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 có nội dung như sau:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Khoản 3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
…
Như vậy, hiệu lực thi hành Luật Đầu tư sửa đổi 2025 bắt đầu từ ngày 01/03/2026, trừ các điều khoản sau:
(i) Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
(ii) Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025).
Trên đây là nội dung về “Lưu ý hiệu lực thi hành Luật Đầu tư sửa đổi 2025”

Lưu ý hiệu lực thi hành Luật Đầu tư sửa đổi 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
(i) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh
(ii) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh
(iii) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh
(iv) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có)
(v) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh
(vi) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
Căn cứ Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
1. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định này.
2. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư và được đăng tải, cập nhật theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
3. Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:
a) Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
b) Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
c) Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
d) Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
đ) Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
e) Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.





