Theo dự thảo mới nhất về lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu vùng II năm 2026 sẽ tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng.
>> Dự kiến tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kỳ họp Quốc hội lần thứ 10
>> Lương tối thiểu vùng I năm 2026 và địa bàn áp dụng (Dự kiến)
Cho đến thời điểm hiện tại, mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2025 đang được áp dụng được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP từ ngày 01/7/2024 đến nay.
|
Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng |
||
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó, lương tối thiểu vùng II đang áp dụng là 4,41 triệu đồng/tháng.
Theo dự thảo mới nhất về lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu vùng II năm 2026 dự kiến sẽ tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng.
Cụ thể lương tối thiểu vùng II năm 2026 như sau:
|
Mức lương tối thiểu vùng 2026 |
||
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng 2 |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng 3 |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng 4 |
3.700.000 |
17.800 |
Theo đó, có thể thấy, từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng 2026 dự kiến:
- Tăng 7,06% đối với vùng I (tăng từ 4,96 triệu lên 5,31 triệu đồng/tháng);
- Tăng 7,26% đối với vùng II (tăng từ 4,41 triệu lên 4,73 triệu đồng/tháng);
- Tăng 7,25% đối với vùng III (tăng từ 3,86 triệu lên 4,14 triệu đồng/tháng);
- Tăng 7,25% đối với vùng IV (tăng từ 3,45 triệu lên 3,7 triệu đồng/tháng).
Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2026
Tóm lại, dự kiến lương tối thiểu vùng II năm 2026 sẽ là 4,73 triệu đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ (tăng 7,26% so với mức lương hiện tại).

Dự kiến lương tối thiểu vùng II năm 2026 và địa bàn áp dụng (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo phụ lục kèm theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu năm 2026, mức lương tối thiểu vùng II năm 2026 dự kiến áp dụng đối với các địa bàn sau đây:
- Thành phố Hà Nội: Phương Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
- Thành phố Hải Phòng: gồm các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.
- Thành phố Huế: gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
- Thành phố Đà Nẵng: gồm các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
- Thành phố Hồ Chí Minh: gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.
- Thành phố Cần Thơ: gồm các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô 15 Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
- Còn tiếp…
Xem đầy đủ địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng II năm 2026 tại:
>>TẢI VỀ<<Tra cứu mức lương tối thiểu năm 2026 theo cấp xã
Hoặc:
>>TẢI VỀ<< Phụ lục Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu năm 2026
Xem chi tiết danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng năm 2025 sau sáp nhập tại TIỆN ÍCH TRA CỨU MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG.






