Hướng dẫn thành lập công ty hợp danh năm 2025. Trường hợp được miễn thuế TNDN khi thành lập doanh nghiệp từ hộ kinh doanh.
>> File word mẫu biên bản họp công ty mới nhất 2025
>> Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2025
Hướng dẫn thành lập công ty hợp danh năm 2025 được quy định tại Thủ tục số 5 ban hành kèm theo Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
(i) Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(ii) Điều lệ của công ty hợp danh.
(iii) Danh sách thành viên (Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(iv) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
(v) Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.
Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(vi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
(vii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020).
Xem thêm: >> Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(viii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên hợp danh.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v, viii hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(ix) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
(x) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
(xi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
(xii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(xiii) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Phải đáp ứng được yêu cầu về giấy tờ ủy quyền theo quy định. Xem chi tiết: [TẠI ĐÂY]

Hướng dẫn thành lập công ty hợp danh năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(i) Đăng ký trực tiếp hoặc qua bưu chính:
- Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
- Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ: Nếu hợp lệ thì cấp đăng ký doanh nghiệp; Nếu chưa hợp lệ thì thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung; Nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
(ii) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
- Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử.
- Thực hiện kê khai, tải hồ sơ điện tử, ký số/xác thực, nộp phí và lệ phí theo quy trình trực tuyến.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử; nếu gián đoạn thì người ủy quyền xác thực sau khi cấp đăng ký.
- Sau khi gửi hồ sơ, người nộp nhận giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ giải quyết:
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện: cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả.
+ Nếu chưa đủ điều kiện: gửi thông báo điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Người nộp tra cứu kết quả xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia.
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Từ 01/7/2025 - hết năm 2026: 25.000 đồng/lần.
+ Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.
CSPL: Điều 4 Thông tư 47/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Xem chi tiết tại: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
Xem thêm: >> Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Xem chi tiết tại bài viết: >> Được miễn thuế TNDN khi thành lập doanh nghiệp từ hộ kinh doanh đúng không?




.png)


