Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến quý khách hàng tham khảo hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính online 2025
>> Doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm áp dụng thuế suất 15% từ 1/10/2025
>> Toàn bộ mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 2026
Sau đây là hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính online 2025:
Bước 1: Truy cập cổng thông tin Thuế điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn. Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp. Cấu trúc tên đăng nhập là MST-QL. (MST là mã số thuế doanh nghiệp)
(Ảnh 1)
Bước 2: Chọn ô “Nộp thuế”, tại giao diện mới chọn “Lập giấy nộp tiền”. Tiếp theo nhấn chọn ngân hàng công ty đăng ký tài khoản nộp thuế.
(Ảnh 2)
Bước 3: Nhấn chọn Loại tiền và Số tài khoản ngân hàng dùng để nộp thuế.
(Ảnh 3)
Bước 4: Chọn tài khoản ngân hàng sẽ nhận tiền thuế.
Bước 5: Chọn kỳ nộp thuế.
(Ảnh 4)
Bước 6: Chọn mục thuế và loại thuế doanh nghiệp nộp.
(Ảnh 5)
Bước 7: Điền các thông tin bắt buộc. Sau khi điền xong nhấn “Hoàn thành”.
Bước 8: Kiểm tra thông tin chọn “Ký và nộp” để ký số và nộp tiền.
(Ảnh 6)
Bước 9: Sau khi hoàn tất kê khai
Nộp thuế thành công, khi này các bước nộp thuế TNDN qua mạng đã xong
Trạng thái xử lý không thành công cần kiểm tra ngân hàng do không đủ số dư phải nộp thêm tiền vào tài khoản để có thể nộp thành công.
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính online 2025”
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (ngày 05/9/2025)
>>TẢI VỀ<< Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (ngày 10/9/2025) do Bộ Tài chính ban hành
.png)
Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính online 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trường hợp doanh nghiệp áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm bao gồm:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế bao gồm:
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
>> Xem thêm:






