Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là Mẫu 03/TNCN. Dưới đây là hướng dẫn mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026.
>> Tải về biểu mẫu Thông tư 41/2026/TT-BTC về khai nộp thuế trên thị trường tài sản mã hóa
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN word năm 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN excel năm 2026

Mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026 được quy định tại Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC:
- Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gồm có 07 ký tự là 03/TNCN.
- Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gồm 06 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:
+ Hai chữ đầu “CT/” là chữ viết tắt của chứng từ;
+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch;
+ Chữ cuối là chữ “E” thể hiện hình thức chứng từ là điện tử.
Ví dụ: CT/25E: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2025.
- Số chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ TNCN điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).

Hướng dẫn mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 (mẫu 03/TNCN):
|
I. Phần thông tin tổ chức trả thu nhập Điền đầy đủ thông tin tổ chức trả thu nhập bao gồm: Tên tổ chức trả thu nhập, Mã số thuế, Điện thoại, Địa chỉ đều được tự động lấy từ thông tin đơn vị đã khai báo ban đầu. II. Phần thông tin người nộp thuế [05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên CCCD/Thẻ Căn cước/Hộ chiếu. [06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế do Cơ quan thuế cấp. [07] Quốc tịch: Khai trong trường hợp không phải quốc tịch Việt Nam. Nếu người nộp thuế có quốc tịch ở Việt Nam thì có thể để trống trường này. [08] Cá nhân cư trú: Chọn nếu người nộp thuế là Cá nhân cư trú. [09] Cá nhân không cư trú: Chọn nếu người nộp thuế là Cá nhân không cư trú. [10] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của người nộp thuế để phục vụ cho mục đích liên hệ giữa Cơ quan thuế và người nộp thuế. [11] Điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại để phục vụ cho mục đích liên hệ giữa Cơ quan thuế và người nộp thuế. [12] Số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng ký thuế): Ghi số định danh trên CCCD. III. Phần thông tin thuế TNCN khấu trừ [13] Khoản thu nhập: Ghi loại thu nhập cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng chứng khoán, … [14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Số tiền đóng BHXH hoặc các loại bảo hiểm bắt buộc tương tự mà đơn vị đã nộp cho nhân viên (khoản trừ trên lương của nhân viên) – giống khoản đóng bảo hiểm bắt buộc ghi vào Thư xác nhận thu nhập mẫu giấy (Trường hợp nhân viên chưa đóng BHXH thì ghi = 0). [15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Ghi các khoản đóng [16] Thời điểm trả thu nhập: Khoảng thời gian chi trả thu nhập cho nhân viên theo năm dương lịch. Có thể xuất chứng từ theo từng tháng hoặc theo khoảng thời gian [17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: Là tổng số thu nhập đơn vị đã trả cho cá nhân chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế [18] Tổng thu nhập tính thuế: Là tổng thu nhập tính thuế của cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc. Tổng thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ Trong đó: Các khoản giảm trừ được quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013-TT-BTC. [19] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Số tiền thuế mà đơn vị đã khấu trừ của người nộp thuế (tiền thuế đã khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến hoặc toàn phần của khoảng thời gian trả thu nhập). |
Tại Hội nghị trực tuyến của Cục thuế ngày 18/3/2026 tại đã giải đáp về việc “xử lý thu nhập trên eTax Mobile chênh lệch với chứng từ khấu trừ thuế TNCN công ty cấp”, cụ thể như sau:
|
Câu hỏi: Tại sao thu nhập trên eTax Mobile lại khác với thu nhập trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN do công ty cấp? Tôi phải khai quyết toán thuế TNCN theo số nào ạ? Trả lời: Việc chênh lệch giữa dữ liệu trên eTax Mobile và chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể xuất phát từ một số nguyên nhân sau: - Dữ liệu trên eTax được tổng hợp từ tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN) do các tổ chức trả thu nhập gửi cho cơ quan thuế. Do đó, khi tổ chức trả thu nhập có thể kê khai điều chỉnh hoặc bổ sung tờ khai thuế sau khi đã cấp chứng từ khấu trừ, dẫn đến số liệu trên eTax được cập nhật khác với chứng từ đã cấp trước đó. - Một số trường hợp tổ chức trả thu nhập kê khai sai mã số thuế cá nhân, sai thu nhập hoặc sai số thuế khấu trừ, khiến dữ liệu hiển thị trên hệ thống chưa chính xác. Trong trường hợp bạn phát hiện chênh lệch số liệu, bạn có thể liên hệ với công ty và đối chiếu để xác định nguyên nhân và đề nghị điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức (nếu có sai sót) trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN. |



