Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 là mẫu số 01/PLI. Dưới đây là hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 (Mẫu 01/PLI)
>> Tải mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Excel năm 2026
>> File word mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 là mẫu số 01/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Tải mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Excel năm 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Word năm 2026
Dưới đây là hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 (Mẫu 01/PLI):
|
(1) Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. (2) Vị trí việc làm phân loại theo: - Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã. - Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội. - Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiêm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin. |
Trên đây là hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 (Mẫu 01/PLI).
Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 (Mẫu 01/PLI)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 định kỳ 06 tháng trước ngày 05/6/2026 và hằng năm trước ngày 05/12/2026.
Cụ thể, căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:
Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Như vậy, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 định kỳ 06 tháng trước ngày 05/6/2026 và hằng năm trước ngày 05/12/2026 theo một trong 02 hình thức sau: Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Sở Nội Vụ.
Đối tượng thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 bao gồm: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Dựa vào quy định trên thì việc khai trình, báo cáo tình hình sử dụng lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Như vậy, đối tượng thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 bao gồm: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động.






