Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu. Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2025. Thuế suất thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>> Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp doanh thu trừ chi phí
>> Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 20/2026/TT-BTC file excel về thuế TNDN
Căn cứ tiểu mục 7.2 Mục 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và tài liệu hướng dẫn của Thuế TP Hà Nội, hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu gồm có:
- Tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập.
Riêng doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
>> Xem thêm: Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp doanh thu trừ chi phí
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu”

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
…
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
…
Theo đó, thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2025 chậm nhất là ngày ngày 31/3/2026 (Thứ Ba).
Xem thêm: >> Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm (cập nhật tháng 01/2026)
Căn cứ Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
(i) Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp quy định tại mục (ii), (iii), (v) dưới đây và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
(ii) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(iii) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
(iv) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại mục (ii), (iii) là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thuế suất 15% và 17% quy định ở trên không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại mục (ii), (iii).
(v) Thuế suất thuế TNDN đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Xem chi tiết thêm tại: >> Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026





