Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con ruột theo Thông tư 87/2026/TT-BTC, lưu ý thời hạn đăng ký người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế.
>> Hướng dẫn kê khai thuế GTGT tháng 7/2026 theo mẫu 01/GTGT Thông tư 89
>> Bổ sung 2 chỉ tiêu mới trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, chỉ tiêu 32b và 34a
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con ruột theo Thông tư 87/2026/TT-BTC như sau:
|
Trường hợp |
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
|
Con đẻ |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con, hoặc - Bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con, hoặc - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. |
|
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
|
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
|
(Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Lưu ý: Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế (căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Trên đây là “Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con ruột theo Thông tư 87/2026/TT-BTC”
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con ruột theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, quy định điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con ruột 2026 bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi.
- Con từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
- Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
Trong đó:
- Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
- “Con” trong trường hợp nêu trên bao gồm: con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng.
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
(i) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
(ii) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
(iii) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.





