Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc là văn bản kê khai chi tiết thông tin cá nhân, nhân thân, học vấn và kinh nghiệm làm việc. Tham khảo mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 dưới đây.
>> File mẫu bảng lương 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
>> Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động
Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc là văn bản kê khai chi tiết thông tin cá nhân, nhân thân, học vấn và kinh nghiệm làm việc của người lao động. Đây là thành phần bắt buộc trong hồ sơ xin việc, cần được công chứng tại địa phương để chứng minh nhân thân hợp pháp.
Các nội dung chính trong mẫu sơ yếu lý lịch thường có:
- Thông tin cá nhân: Họ tên, ngày sinh, quê quán, địa chỉ thường trú/tạm trú.
- Thông tin nhân thân: Họ tên, năm sinh, nghề nghiệp của bố mẹ, anh chị em ruột, vợ/chồng.
- Quá trình học tập & công tác: Thời gian, nơi học, công ty làm việc, chức vụ.
- Xác nhận: Chữ ký và dấu công chứng của cơ quan địa phương (phường/xã) hoặc văn phòng công chứng.
Lưu ý: Cần phân biệt Sơ yếu lý lịch và CV. Cụ thể:
- Sơ yếu lý lịch thường có các nội dung chi tiết về nhân thân, cần công chứng, dùng cho thủ tục hồ sơ.
- CV (Curriculum Vitae) hồ sơ tập trung vào kỹ năng, kinh nghiệm, mục tiêu nghề nghiệp, không cần công chứng, dùng để marketing bản thân.
Tham khảo mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH XIN VIỆC 2026 KÈM HƯỚNG DẪN CÁCH ĐIỀN

Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 (Ảnh minh họa)
Lưu ý: Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 nêu trên chỉ mang tính tham khảo.
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được pháp luật quy định, áp dụng cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường, nhằm bảo đảm cuộc sống cơ bản. Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận lương, không được trả thấp hơn mức này.
Mức lương tối thiểu vùng 2026 đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/026.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đã tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương cũ tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Cụ thể mức lương tối thiểu vùng 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem một số lưu ý khi áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 tại bài viết: Mức lương tối thiểu vùng 2026, Mức lương cơ sở 2026 và một số lưu ý quan trọng
Mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 với doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP do đó doanh nghiệp có thể tham khảo File mẫu bảng lương 2026 dưới đây.
>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng I) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng II) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng III) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng IV) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
- Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
- Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
+ Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp.
+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
+ Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
- Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
(Theo Điều 24 – Điều 27 Bộ luật lao động 2019)





