Mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 với doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP do đó doanh nghiệp có thể tham khảo File mẫu bảng lương 2026 dưới đây.
>> Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động
>> Mẫu thông báo nghỉ Tết Bính Ngọ 2026 gửi khách hàng
Mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026 với doanh nghiệp theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>Xem thêm: Các lưu quan trọng khi tăng lương tối thiểu 2026 theo Nghị định 293/2025
Một số lưu ý khi xây dựng thang bảng lương 2026:
- Bậc 1 phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Từ ngày 01/7/2022, theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì không còn quy định mức lương của người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Do đó, cần lưu ý nội dung sau:
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2022 trở đi khi xây dựng thang lương, bảng lương thì không cần cộng thêm tối thiểu 7% đối với công việc đã qua học nghề, đào tạo nghề.
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2022, nếu trước đó trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận khác có nội dung ""người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7%"" thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện (trừ các bên có thỏa thuận khác).
(Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
- Từ ngày 01/01/2021, theo Bộ luật Lao động 2019 thì không còn bắt buộc khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề nhau tối thiếu là 5% (do đó, Doanh nghiệp được quyền tự quyết định khoảng cách giữa các bậc lương cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình).
Từ các quy định trên doanh nghiệp có thể tham khảo File mẫu bảng lương 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng I) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng II) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng III) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng IV) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Trên đây là File mẫu bảng lương 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP doanh nghiệp có thể tham khảo.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không phải đăng ký thang, bảng lương với cơ quan nhà nước. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện đúng quy định dưới đây và phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện lao động (nếu có) khi xây dựng thang lương, bảng lương:
- Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
- Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
- Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
(Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019)
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân (căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Như vậy, doanh nghiệp không xây dựng thang lương, bảng lương sẽ bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.





