Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật file word mẫu kê khai tài sản cá nhân 2025 theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP
>> Cách xem trạng thái chuyển đổi tài khoản giao thông trên điện thoại
>> Từ 01/10/2025 ô tô không chuyển đổi sang tài khoản VETC sẽ không được qua trạm thu phí
Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP).
Mẫu kê khai tài sản cá nhân 2025 là mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
Tải về File word mẫu kê khai tài sản cá nhân 2025 dưới đây:
![]() |
File word mẫu kê khai tài sản cá nhân 2025 |

File word mẫu kê khai tài sản cá nhân 2025 theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm hằng năm bao gồm:
(i) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên.
(ii) Các ngạch công chức và chức danh sau đây:
- Chấp hành viên.
- Điều tra viên.
- Kế toán viên.
- Kiểm lâm viên.
- Kiểm sát viên.
- Kiểm soát viên ngân hàng.
- Kiểm soát viên thị trường.
- Kiểm toán viên.
- Kiểm tra viên của Đảng.
- Kiểm tra viên hải quan.
- Kiểm tra viên thuế.
- Thanh tra viên.
- Thẩm phán.
(iii) Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
(iv) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Điểu 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập được quy định như sau:
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.




