Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word mẫu giấy rút vốn đầu tư 2026 theo Nghị định 254" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải về Phụ lục Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
>> Tải về mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026
Mẫu giấy rút vốn đầu tư 2026 theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP là mẫu số 05.a/TT.
Tải về mẫu giấy rút vốn đầu tư 2026 theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy rút vốn đầu tư 2026 |
XEM THÊM:
>>> 05 trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng đối với dự án đầu tư công
>>> Tổng hợp file word 04 mẫu ủy nhiệm chi theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP

File word mẫu giấy rút vốn đầu tư 2026 theo Nghị định 254
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định thanh toán khối lượng hoàn thành như sau:
(i) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng:
- Việc thanh toán được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm việc đề nghị thanh toán đảm bảo các nguyên tắc như sau: việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng; chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định pháp luật hiện hành; việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo các quy định hiện hành về hợp đồng.
- Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. Khoản tạm giữ nêu trên được chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý và thanh toán theo quy định.
(ii) Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng thì việc thanh toán căn cứ theo bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và bảng tổng hợp thông tin dự toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của giá trị đề nghị thanh toán theo bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí thực hiện công việc phù hợp với tính chất từng loại công việc.
(iii) Đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Chủ đầu tư đề nghị thanh toán lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán căn cứ theo văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra quyết toán.
(iv) Đối với nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, cơ quan thanh toán căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán được duyệt và vốn kế hoạch được giao trong năm của nhiệm vụ và dự án để thanh toán cho nhiệm vụ, dự án.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định thanh toán khối lượng hoàn thành như sau:
Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán
1. Về thời hạn tạm ứng vốn:
Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch).
2. Về thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành:
Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng).
3. Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Thời gian thanh toán vốn: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
Đối với các khoản tạm ứng vốn, thời hạn thanh toán trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.




