File word mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC từ 21/8/2026 đối với tất cả loại hình doanh nghiệp.
>> Mẫu giấy đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (file word)
Ngày 21/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có hiệu lực từ ngày 21/8/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Theo đó, từ 21/8/2026, mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
|
Mẫu số |
Tên biểu mẫu |
Tải về |
|
Mẫu số 1 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân |
|
|
Mẫu số 2 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
|
Mẫu số 3 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
|
|
Mẫu số 4 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần |
|
|
Mẫu số 5 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh |
Trên đây là tổng hợp file word mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
>> Xem thêm: File word mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC từ 21/8/2026
File word mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC từ 21/8/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), quy định về những tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Luật Viên chức 2025, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.


